Tim mạch, các vấn đề nhận biết về sức khỏe tim mạch

SỨC KHỎE TIM MẠCH

– Tim và mạch luôn luôn đi liền với nhau (mạch máu sẽ lão hóa theo thời gian chứ không phải chúng ta có bệnh mới có mạch xơ vữa, cục máu đông. Nên những người lớn tuổi theo thời gian  thành mạch của chúng ta sẽ hình thành mảng xơ vữa).
+ Tuổi 25 đến 35 mảng xơ vữa bắt đầu có những vêt mờ nhỏ
+ Trên 35 tuổi mảng xơ vữa to lên dần, khi chúng ta càng lớn thì mảng xơ vữa càng to dần, các hạt nhỏ hình thành cục máu đông => máu lên não và đến các cơ quan không đều. (Giống như ống nước trơn lán thì đẩy nước rất nhanh, nhưng khi có sỏi, sạn hoặc chướng ngại vật dòng chảy sẽ hạn chế)

TẦM QUAN TRỌNG CỦA SỨC KHỎE TIM MẠCH

– Tim là một cơ quan giữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc mang máu và oxy đi nuôi dưỡng cho toàn bộ cơ thể (Tim mà đi qua thành mạch bị tắt ngẵn thì cũng không thể mang máu đi đến các cơ quan nên tim và mạch lúc nào cũng đi đôi với nhau). Chu trình bơm máu của tim được ví như “một nhà máy điện” cung cấp 5-6 lít máu mỗi phút để duy trì sự sống cho con người. Vì vậy, việc chăm sóc sức khỏe tim mạch đúng và đủ là cần thiết.

– Bệnh lý tim mạch: nguyên nhân gây tử vong hàng đầu

– Xuất hiện âm thầm (không rầm rộ nên chúng ta không phát hiện sớm được) nhưng để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng.

– Bệnh về tim mạch có thể xảy ra với bất kỳ ai, bất kỳ lứa tổi nào và ngày càng trẻ hóa.

P/s: Các bệnh lý về tim mạch như đột quỵ, nhồi máu não, những trường hợp này xảy ra nhanh nếu chúng ta không cấp cứu kịp thời ở thời điểm và thì sẽ không cứu được. Còn trường hợp cứu được  chúng ta sẽ bị chết não, sống thực vật hoặc để lại di chứng như liệt nửa người, nói khó…nếu chúng ta không cấp cứu kịp thời.

CÁC BỆNH LÝ TIM THƯỜNG GẶP

– Tăng huyết áp
– Bệnh động mạch vành sẽ tăng nguy cơ hình thành cục máu đông (cục máu đông hình thành tắt nghẽn chỗ nào sẽ không có oxy và dinh dưỡng cung cấp chỗ đó)
– Đột quỵ (hay còn gọi là tai biến mạch máu não)
– Nhồi máu cơ tim

3 NHÓM YẾU TỐ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỨC KHỎE TIM MẠCH

– Nhóm 1: Những yếu tốt nguy cơ không thể thay đổi gồm: tuổi tác, gen di truyền, giới tính và chủng tộc. (Ví dụ trong nhà có những người bệnh tăng huyết áp thì con cái thế hệ sau cũng có một chút ảnh hưởng đó gọi là di truyền)
– Nhóm 2: Những yếu tốt nguy cơ có thể thay đổi như: thói quen sinh hoạt, ăn uống, vận động…(Ví dụ chúng ta ăn nhạt, thường ăn mặt sẽ gây tăng huyết áp và các bệnh lý về tim mạch. Hoặc ăn mỡ động vật nó sẽ thành những mảng lipid di chuyển trong cơ thể chúng ta sẽ gây tắc nghẽn. Hoặc ít vận động sẽ dễ tạo cục máu đông)
– Nhóm 3: quá trình oxy hóa gây nên sự  lão hóa của cơ thể
P/s: Hiểu rõ các yếu tốt nguy cơ trên sẽ giúp bạn phòng tránh bệnh tim mạch hiệu quả.

 

CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT KHI CÓ VẤN ĐỀ VỀ TIM MẠCH

– Đau hay khó chịu ngay giữa ngực sau xương ức (xương ức ở phía trên của dạ dày), một số trường hợp đau vùng thượng vị.
– Cảm giác như bóp nghẹt, đè nặng, như dao đâm tùy ngưỡng đau của bệnh nhân.
– Khởi phát sau gắn sức (như làm việc năng khuân, vác…), stress, đôi khi khởi phát đột ngột do không chủ động được bản thân mình.
– Cơn đau ngực kéo dài > 5 – 10 phút (đau tức ngực 5 đến 10 phút rồi hết)
– Thường có triệu chứng đi kèm như: khó thở khi nằm, khi gắng sức (đi lại), vã mồ hôi, nôn ói, tụt huyết áp, rối loạn nhịm tim, hồi hộp, bồn chồn…
– Giảm đau khi nghỉ ngơi hay có ngậm thuốc Nitroglycerin  dưới lưỡi.
– Khó thở khi gắng sức đi bộ nhanh, lền cầu cao, khó thở kịch phát về đêm…

 

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ BỆNH TIM MẠCH

1/  Tăng huyết áp lâu ngày sẽ làm hư lớp nội mạc của mạch vành, hình thành mảng xơ vữa, gây hẹp mạch máu. Mảng xơ vữa lâu ngày sẽ vỡ sẽ hình thành huyết khối gây tắc mạch, nhồi máu cơ tim.
2/ Bệnh cơ tim phì đại. (Tăng huyết áp lâu ngày cơ tim sẽ co bóp nhiều sẽ gây phì đại, gây suy tim. Khi tắc nghẽn tim sẽ co bóp mạnh để tống lượng máu đủ cho cơ thể làm phì đại cơ tim)
3/ Biến chứng ở não: Xuất huyết não (mạch máu vỡ và máu xẽ xuất huyết ra bênh ngoài, sẽ không cung cấp được máu cho các tầng phía trên), nhồi máu não, nhũn não, thiếu máu não.
4/ Biến chứng ở thận: Hư màn lọc tế bào thận, hẹp động mạch thận -> Suy thận (có những trường hợp suy thận phải đi chạy thận nhân tạo).
5/ Biến chứng ở mắt: Xuất huyết võng mạc, phù gai thị => giảm thị lực, mù lòa.
6/ Biến chứng về mạch ngoại vi: phình, bóc tách hoặc vỡ động mạch chủ => tử vong cao (vỡ cầm máu không kịp sẽ tử vong). Hẹp động mạch chậu, động mạch chân, động mạch đùi => đi lại khó khăn.
7/ Đột quỵ: có thể tử vong nếu cấp cứu không kịp thời (ở thời gian vàng) hoặc bị hôn mê với đời sống thực vật, nếu qua khỏi sẽ để lại di chứng nặng nề về tâm thần kinh như liệt nửa người, đi đứng, nói năng khó khăn, giảm trí nhớ, lú lẫn…

 

LÀM GÌ ĐỂ CHĂM SÓC TỐT CHO SỨC KHỎE TIM MẠCH ?

1/ Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh cho tim: Tăng cường tiêu thụ các loại rau quả, ngũ cốc nguyên hạt và cá (ăn những loại cá trắng, uông Omega giúp vừa tốt cho tim mạch, vừa tốt cho mắt, tốt cho não ). Hạn chế muối, chất béo (đặc biệt là chất béo động vật như các loại da chúng ta không ăn) và đường (cả tim mạch, huyết áp và đái đường đều hạn chế đường).
2/ Tập thể dục thường xuyên, duy trì các bài tập với cường độ vừa phải ít nhất 30 phút/ngày hoặc 150 phút/tuần. (Bệnh tim mạch không cần vận động nhiều cần những bài tập vận động vừa như tập yoga, đi bộ).
3/ Kiểm soát lượng đường huyết  trong máu lúc đói là dưới 100mg/dl. (khám định kỳ)
4/ Kiểm soát chỉ số cholesterol toàn phần dưới 200mg/dl. (cholesterol  là chỉ số đại diện cho mỡ máu cao)
5/ Duy trì trọng lương hợp lý: Mục tiêu chỉ số cơ thể (BMI) dưới 25 (BMI là chỉ số đã được nghiên cứu = cân năng/ chiều cao(m) ó Ví dụ cân nặng 50kg, cao 1m60  => 50 : 1,6 : 1,6 = BMI)
6/ Thường xuyên theo dõi huyết áp. Giữ huyết áp dưới 120/80 mmHg
7/ Không hút thuốc lá hoặc tránh xa môi trường có khói thuốc (không uống rượu bia, tránh căng thẳng, mệt mỏi, mất ngủ)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *